Hiển thị các bài đăng có nhãn * Hồ sơ chế độ BHXH. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn * Hồ sơ chế độ BHXH. Hiển thị tất cả bài đăng

24 thg 3, 2020

Thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp


Thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;
- Sổ BHXH
- 2 ảnh 3 x 4
- CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu
2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
- Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
+ Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+ Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.
+ Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.
- Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp
+ Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
+ Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.
Ví dụ:
Ngày 1/10/2016 NLĐ nộp hồ sơ hưởng TCTN tại TT GTVL.
Ngày 20/10/2016 TT GTVL ra Quyết định hưởng TCTN
Ngày bắt đầu tính hưởng TCTN là 16/10/2016
Ngày chi trả TCTN tháng đầu của cơ quan BHXH: Từ 20 – 25/10/2016
Ngày chi trả TCTN tháng thứ 2: Từ 16/11 – 27/11/2016
Ngày chi trả TCTN tháng thứ 3: Từ 16/12 – 27/12/2016
- Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ
Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).
Mẫu đơn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
                    Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng

Tên tôi là:.…………..…..…. sinh ngày ...... /……./…… Nam , Nữ 
Số chứng minh nhân dân: ……………………...……………………..
Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………
Số sổ BHXH: ……………………………….………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………....……
Dân tộc:………………………. Tôn giáo:……………..……………………
Số tài khoản (ATM nếu có)…….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào tạo:………………………………………………………….
Ngành nghề đào tạo:………………………………………………………
Nơi thường trú (1):………………………………………………………..
Chỗ ở hiện nay (2):…………………..…...………………………..………..
Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị).......................................................................................
tại địa chỉ:...............................................................................................................
  Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
……………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):………………...…………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề nghị này là (3).......................................................................... và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.


.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
 Người đề nghị
  (Ký, ghi rõ họ tên)





 Ghi chú:
(1, 2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Share:

18 thg 9, 2009

Bộ thủ tục hành chính của BHXH Việt Nam


Đồng chí Lê Bạch Hồng - Thứ trưởng, Bí thư Ban cán sự, Tổng giám đốc BHXH Việt Nam
(Ảnh: Tạp chí BHXH)


Ngày 14 tháng 8 năm 2009, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã tổ chức công bố Bộ thủ tục hành chính của hệ thống BHXH theo quyết định số 979/QĐ-BHXH, ngày 10 tháng 8 năm 2009, do Thứ trưởng – Tồng Giám đốc BHXH Việt nam ký.

Theo quyết định này, sau ngày công bố, nếu có trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới loại thủ tục nào thì phải cập nhật và công bố bổ sung trong thời hạn không quá 10 ngày.

Bộ thủ tục hành chính này, theo từng cấp cơ quan bảo hiểm xã hội được áp dụng trong cả nước nhằm đảm bảo tính thống nhất khi giải quyết các mối quan hệ có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho tất cả các cá nhân, tổ chức.

Các bạn quan tâm có thể xem hoặc download Tại đây
Share:

14 thg 9, 2009

Thủ tục khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc


THỦ TỤC THAM GIA BHXH,BHYT BẮT BUỘC
(Theo quyết định số 1333/QĐ-BHXH ngày 21/2/2008
của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam)


l). NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH,BHYT LẦN ĐẦU :
1.1.Người lao động:
Căn cứ hồ sơ gốc của mình (quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương hoặc hợp đồng lao động...) kê khai 03 bản Tờ khai tham gia BHXH, BHYT bắt buộc tải về tại đây (Mẫu số 01-TBH) nộp cho người sử dụng lao động; trường hợp đã được cấp sổ BHXH thì không phải kê khai mà chỉ nộp sổ BHXH và tờ khai tham gia BHXH do cơ quan BHXH cấp trước khi di chuyển hoặc ngừng việc.
1.2. Người sử dụng lao động:
1.2.1.Kiểm tra, đối chiếu Tờ khai tham gia BHXH với hồ sơ gốc của từng người lao động; ký xác nhận và phải chịu trách nhiệm về những nội dung trên Tờ khai của người lao động.
1.2.2.Lập 03 bản Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc tải về tại đây (Mẫu số 02a-TBH) và bản sao quyết định thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì nộp bản hợp đồng lao động.
1.2.3.Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định đã nêu ở trên và sổ BHXH của người lao động (nếu có) cho cơ quan BHXH.
1.3.Cơ quan BHXH :
1.3.l.Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp pháp của các loại giấy tờ, đối chiếu với hồ sơ của người lao động; ghi mã số quản lý đơn vị và từng người lao động trên danh sách và trên Tờ khai tham gia BHXH bắt buộc (mã đơn vị và người lao động ghi theo quy định của BHXH Việt Nam). Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cơ quan BHXH phải hướng dẫn cụ thể để đơn vị hoàn thiện.
l.3.2.Ký,đóng dấu vào “Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc (Mẫu số 02a-TBH); trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải trả lại đơn vị 01 bản Danh sách để đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, cơ quan BHXH lưu 01 bản Danh sách; riêng 03 Tờ khai (Mẫu số 01-TBH) của người lao động sau khi cấp sổ BHXH hoàn chỉnh thì trả lại đơn vị 02 Tờ khai cùng với sổ BHXH.
II- NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐANG THAM GIA BHXH,BHYT :
2.1.Tăng, giảm lao động hoặc thay đổi căn cứ đóng BHXH, BHYT trong tháng
- Người sử dụng lao động: Lập danh sách theo mẫu(02a-TBH) nếu tăng lao động; nếu giảm lao động hoặc điều chỉnh tiền lương, mức đóng BHXH, BHYT theo mẫu tải về tại đây (03a-TBH); nếu đồng thời có cả các biến động trên thì lập cả mẫu (02a-TBH) và mẫu ( 03a- TBH ), mỗi mẫu 1 bản kèm theo hồ sơ như: Tờ khai, quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, nghỉ việc, thôi việc hoặc hợp đồng lao động, quyết định tăng, giảm lương và thẻ BHYT (nếu có), nộp cho cơ quan BHXH trước ngày 20 của tháng. Các trường hợp tăng, giảm từ ngày 16 của tháng trở đi thì lập danh sách và thực hiện vào đầu tháng kế tiếp.
Cơ quan BHXH: Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; ký, đóng dấu vào danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT; các Tờ khai (nếu có), thông báo cho đơn vị đóng BHXH, BHYT; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT kịp thời cho người lao động.
2.2.Khi người sử dụng lao động di chuyển từ địa bàn tỉnh này sang địa bàn tỉnh khác, phải xuất trình hồ sơ kèm theo Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT (Mẫu số 03a-TBH); đóng đủ BHXH, BHYT cho người lao động đến thời điểm di chuyển; cơ quan BHXH tỉnh nơi đi xác nhận sổ BHXH cho người lao động; người sử dụng lao động đăng ký tham gia BHXH với cơ quan BHXH tỉnh nơi chuyển đến theo thủ tục tham gia BHXH, BHYT lần đầu quy định tại mục I.
2.3.Người sử dụng lao động thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu; sáp nhập hoặc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan BHXH và đóng đủ BHXH cho người lao động đến thời điềm thay đổi. Cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH cho người lao động theo nguyên tắc đóng đến thời điểm nào thì xác nhận đến thời điểm đó.

III). PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ SỬ DỤNG BIỂU MẪU THU BHXH,BHYT BẮT BUỘC
1. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 01-TBH).
a. Mục đích: Người lao động kê khai các thông tin liên quan đến cá nhân để làm căn cứ đóng BHXH, BHYT; cấp sổ BHXH và cấp thẻ BHYT.
b. Trách nhiệm lập : Người lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, bao gồm cả người lao động trong lực lượng vũ trang.
c. Thời gian lập: Kê khai khi bắt đầu tham gia BHXH hoặc đã tham gia nhưng chưa được cấp sổ BHXH và khi cấp lại sổ BHXH.
d. Căn cứ lập: Hồ sơ gốc của người lao động bao gồm: Giấy khai sinh, lý lịch, Hợp đồng lao động (HĐLĐ), các Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận. Ngoài ra còn các giấy tờ khác như: Quyết định nâng bậc, nâng ngạch lương, chuyển công tác, chứng minh thư nhân dân....
e. Phương pháp lập:
Người lao động kê khai đúng các nội dung trong mẫu.
- Số sổ: Ghi số sổ BHXH đã được cơ quan BHXH cấp; nếu chưa được cấp sổ BHXH thì để trống để cơ quan BHXH có trách nhiệm ghi khi cấp sổ BHXH.
* Phần A: Người lao động:
- Họ và tên: Ghi bằng chữ in hoa có dấu;
- Giới tính: Là nam hoặc nữ thì đánh dấu nhân (X) vào ô tương ứng.
- Ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch: Ghi như trong giấy khai sinh.
- Nguyên quán: Ghi nguyên quán của người lao động (ghi rõ xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Nơi cư trú: Ghi địa chỉ nơi đăng kí hộ khẩu thường trú (theo sổ hộ khẩu) hoặc nơi đăng ký tạm trú (theo sổ tạm trú). Ghi rõ xã, phường, thị trấn, quận, huyện, tỉnh, thành phố đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
- Chứng minh thư: Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư.
- Số thẻ BHYT (nếu có): Ghi số thẻ BHYT đã được cơ quan BHXH cấp.
- Nơi đăng ký khám chữa bệnh (KCB) ban đầu: Ghi tên bệnh viện nơi đăng ký KCB ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
- Quyền lợi khám chữa bệnh: Người lao động thuộc những quyền lợi nào thì ghi dấu nhân (X) vào những ô tương ứng, nếu không có thì để trống.
- Loại A: Gồm người có công, thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.
- Loại B: Gồm người có công, thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động hoặc thương tật dưới 81%.
- Sống hoặc làm việc ở khu vực I, II, III theo Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT ngày 29/8/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc về việc ban hành quy định tiêu chí phân định vùng dân dộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.
* Thời gian công tác và đóng BHXH: Kê khai theo từng mốc thời gian liên quan đến quá trình đóng hay tạm ngừng tham gia BHXH.
- Cột 1, 2: Ghi từ tháng, năm đến tháng năm của khoảng thời gian không thay đổi một trong những yếu tố như: Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, đơn vị làm việc, địa điểm đơn vị đóng, mức tiền lương, tiền công và các loại phụ cấp tháng làm căn cứ đóng BHXH. Khi có thay đổi một trong những yếu tố này thì ghi ở dòng tiếp theo tương ứng với khoảng thời gian thay đổi. Nếu người lao động tham gia BHXH lần đầu thì chỉ ghi cột 1 từ tháng năm bắt đầu tham gia BHXH.
- Cột 3: Ghi đầy đủ, chi tiết về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, tên đơn vị làm việc (đối với doanh nghiệp đã được xếp hạng cũng ghi rõ hạng doanh nghiệp), địa điểm nơi đơn vị đóng (nếu có phụ cấp khu vực thì ghi rõ xã, huyện, tỉnh).
- Cột 4 đến cột 8: Ghi mức tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp đóng BHXH.
Lưu ý:
- Người lao động thuộc đối tượng hưởng lương theo thang bảng lương của Nhà nước thì ghi bằng hệ số, người lao động thuộc đối tượng hưởng lương do người sử dụng lao động quy định thì ghi mức tiền lương cụ thể (Nếu trên HĐLĐ của người lao động ghi tiền lương hệ số (hoặc tiền lương có gốc ngoại tệ) thì phải quy đổi, ghi bằng tiền (VNĐ) theo quy định).
- Người lao động được hưởng phụ cấp nào thì ghi rõ hệ số hoặc tỷ lệ (%) phụ cấp vào cột tương ứng; nếu không hưởng thì bỏ trống.Nếu làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7% trở lên thì ghi vào cột phụ cấp khu vực.
- Từ 01/01/2007, nếu tiền lương, tiền công cao hơn 20 lần lương tối thiểu chung thì chỉ ghi tiền lương, tiền công ở cột 4 bằng 20 lần lương tối thiểu.
- Trường hợp người lao động làm những công việc nặng nhọc, độc hại ghi đầy đủ, chi tiết chức danh nghề, mã số nghề để làm căn cứ tính đầy đủ quyền lợi cho người lao động. Nếu người lao động không ghi đầy đủ, khi giải quyết các chế độ BHXH cơ quan BHXH không có căn cứ tính đủ cho người lao động thì người lao động tự chịu trách nhiệm.
Ví dụ : Công nhân lái xe cẩu 40 tấn hoặc thuyền trư¬ởng, tàu vận tải biển 500 GRT…
- Trường hợp các yếu tố trong cột 3 không thay đổi thì đánh dấu nhân (X) không phải ghi lại các nội dung; chỉ ghi các yếu tố thay đổi ở cột 1, 2, cột 4 đến cột 8.
- Trường hợp có thời gian nghỉ việc không đóng BHXH, do thôi việc, đi học, đi công tác ở nước ngoài, đi tù, ốm từ 14 ngày trong tháng trở lên không tham gia BHXH... thì cũng phải ghi rõ thời gian và lý do gián đoạn trên cột 1, 2, 3; các cột còn lại đánh dấu nhân (X).
Phần B: Thân nhân: Người lao động kê khai thân nhân theo hồ sơ, lý lịch gốc gồm: cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; người nuôi dưỡng hoặc người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc phải nuôi dưỡng theo quy định của Luật BHXH.
Phần C :Người sử dụng lao động đối chiếu với hồ sơ gốc của người lao động hiện đang quản lý ký, đóng dấu và xác nhận.
Phần D : Cơ quan BHXH sau khi kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc nếu đúng đủ theo quy định thì ký tên, đóng dấu xác nhận.
2. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 02a-TBH):
a. Mục đích: Đơn vị đăng ký số lao động, quỹ tiền lương tham gia đóng BHXH, BHYT và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động.
b. Trách nhiệm lập: Đơn vị sử dụng lao động.
c. Thời gian lập: Khi đơn vị đăng ký tham gia BHXH, BHYT lần đầu hoặc khi có lao động tăng mới.
d. Căn cứ lập: Tờ khai tham gia BHXH, BHYT; các Hồ sơ cá nhân, HĐLĐ hoặc Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận…của người lao động.
e. Phương pháp lập:
- Ghi số (theo thứ tự) ngày, tháng, năm lập danh sách.
- Cột 1: Ghi số thứ tự (theo số nguyên) từ nhỏ đến lớn.
- Cột 2: Ghi rõ họ và tên của ngư¬ời lao động.
- Cột 3: Ghi số sổ BHXH của người lao động (nếu có). Người lao động đã có sổ BHXH ghi trước, chưa có sổ BHXH ghi sau.
- Cột 4: Ghi số thẻ BHYT của người lao động (nếu có).
- Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm sinh của người lao động.
- Cột 6: Ghi rõ giới tính của người lao động. Nếu người lao động là nữ thì đánh dấu nhân (X) nếu là nam thì bỏ trống.
- Cột 7: Ghi số chứng minh thư của người lao động.
- Cột 8: Ghi địa chỉ nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi làm việc của người lao động.
- Cột 9, 10: Ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu của ngư¬ời lao động. Cột 8 ghi tên tỉnh hoặc mã tỉnh nơi đóng trụ sở của cơ sở khám chữa bệnh, cột 9 ghi tên hoặc mã cơ sở khám chữa bệnh theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
- Cột 11 đến cột 15: Ghi mức tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, khu vực (nếu có) làm căn cứ đóng BHXH, BHYT của người lao động theo QĐ hoặc HĐLĐ.
- Cột 16: Ghi tháng, năm người lao động được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc giao kết HĐLĐ, HĐ làm việc.
- Cột 17: Ghi số, ngày tháng năm của HĐLĐ hoặc Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận... Nếu người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại thì ghi ký hiệu bằng chữ (A); nặng nhọc, độc hại ghi ký hiệu bằng chữ (B).
* Phần tổng hợp chung:
- Ghi số sổ BHXH được cấp từ số đến số;
- Ghi số lượng thẻ BHYT được cấp trong kỳ; trong đó ghi cụ thể số lượng thẻ BHYT cấp ngoại tỉnh (nếu có).
- Ghi rõ thời hạn sử dụng của thẻ BHYT của đơn vị từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng năm.
- Tổng hợp phát sinh tăng: Chỉ ghi những chỉ tiêu điều chỉnh tăng trong kỳ.
+ Chỉ tiêu số lao động: Ghi số lao động tham gia BHXH, BHYT phát sinh tăng trong kỳ.
+ Chỉ tiêu quỹ luơng: Ghi tổng quỹ lương BHXH, BHYT phát sinh tăng trong kỳ .
+ Chỉ tiêu số phải đóng: Ghi số phải đóng BHXH, BHYT phát sinh tăng trong kỳ.
+ Chỉ tiêu điều chỉnh số phải đóng: Ghi tổng số tiền điều chỉnh tăng trong kỳ của những trường hợp lao động tăng mới như¬ng đóng BHXH, BHYT không kịp thời phải truy đóng BHXH, BHYT.
Lưu ý:
+ Người lao động thuộc đối tượng hưởng lương theo thang bảng lương của Nhà nước thì ghi bằng hệ số; người lao động thuộc đối tượng hưởng lương do người sử dụng lao động quy định thì ghi mức tiền lương cụ thể. Nếu trên HĐLĐ của người lao động ghi tiền lương hệ số (hoặc tiền lương có gốc ngoại tệ) thì phải quy đổi, ghi bằng tiền (VNĐ) theo quy định (trường hợp tiền lương có gốc ngoại tệ khác đồng Đôla Mỹ thì qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với các đồng ngoại tệ đó áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm).
+ Ghi rõ hệ số hoặc tỷ lệ (%) phụ cấp người lao động được hưởng vào cột tương ứng; nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.
3. Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT (Mẫu số 03a-TBH).
a. Mục đích: Các đơn vị đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc kê khai về lao động, tiền lư¬ơng và mức đóng BHXH, BHYT phải điều chỉnh trong kỳ.
b. Trách nhiệm lập: Đơn vị sử dụng lao động.
c. Thời gian lập: Hàng tháng, khi có điều chỉnh (tăng, giảm) về lao động, tiền lương và mức đóng BHXH, BHYT trong tháng.
d. Căn cứ lập: HĐLĐ, các QĐ liên quan đến việc thuyên chuyển công tác, thay đổi, điều chỉnh tiền lư¬ơng và phụ cấp lương; các QĐ nghỉ việc do ngừng việc hoặc nghỉ hưởng chế độ BHXH của người lao động và sổ BHXH.
e. Phương pháp lập:
- Ghi số (theo thứ tự) ngày, tháng, năm lập danh sách.
- Cột 1: Ghi số thứ tự (theo số nguyên) từ nhỏ đến lớn.
- Cột 2: Ghi họ và tên của người lao động.
- Cột 3: Ghi số sổ BHXH của người lao động.
- Từ cột 4 đến cột 13: Ghi mức cũ và mức mới tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp được hưởng như: chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, khu vực (nếu có) ghi trong QĐ hoặc HĐLĐ của người lao động.
- Cột 14, 15: Ghi từ tháng năm đến tháng năm cần điều chỉnh.
- Cột 16: Ghi tỷ lệ điều chỉnh ( 23%, 20%, 16%, 3%…).
- Cột 17: Lao động giảm có trả thẻ BHYT đánh dấu nhân (X), lao động giảm không trả thẻ BHYT bỏ trống.
- Cột 18: Ghi số, ngày QĐ hoặc HĐLĐ liên quan đến việc điều chỉnh. Nếu người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại thì ghi ký hiệu bằng chữ (A); nặng nhọc, độc hại ghi ký hiệu bằng chữ (B).
* Tổng hợp chung: Ghi tổng các biến động và điều chỉnh phát sinh trong kỳ, trong đó:
+ Chỉ tiêu số lao động: Ghi số lao động tham gia BHXH, BHYT phát sinh giảm trong kỳ.
+ Chỉ tiêu quỹ lương: Ghi tổng quỹ lương BHXH, BHYT phát sinh tăng, giảm trong kỳ .
+ Chỉ tiêu Số phải nộp: Ghi số phải nộp BHXH, BHYT phát sinh tăng, giảm trong kỳ.
+ Chỉ tiêu điều chỉnh số phải nộp: Ghi số điều chỉnh tăng, giảm số phải nộp BHXH, BHYT của thời gian trước tháng điều chỉnh( ví dụ: ghi số tiền phải truy thu, truy đóng BHXH, BHYT do chưa đóng, chậm đóng đối với người lao động).
Lưu ý :
+ Đơn vị sử dụng lao động liệt kê đầy đủ, chính xác và khớp đúng các thông tin điều chỉnh về tiền lư¬ơng, tiền công và các khoản phụ cấp ghi trên QĐ hoặc HĐLĐ của từng người lao động. Trường hợp kê khai sai mức tièn lương, tiền công đóng BHXH, BHYT của người lao động thì phải đối chiếu với cơ quan BHXH, lập biên bản để làm căn cứ điều chỉnh.
+ Người lao động thuộc đối tượng hưởng lương theo thang bảng lương của Nhà nước thì ghi bằng hệ số; người lao động thuộc đối tượng hưởng lương do người sử dụng lao động quy định thì ghi mức tiền lương cụ thể, nếu trên HĐLĐ của người lao động ghi tiền lương hệ số hoặc tiền lương có gốc ngoại tệ thì phải quy đổi, ghi bằng tiền (VNĐ) theo quy định (trường hợp tiền lương có gốc ngoại tệ khác đồng Đôla Mỹ thì qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với các đồng ngoại tệ đó áp dụng tính thuế xuất, nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm).
+ Người lao động được hưởng phụ cấp nào thì ghi rõ hệ số hoặc tỷ lệ (%) phụ cấp vào cột tương ứng; nếu không hưởng thì bỏ trống.
+ Trường hợp người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản, ốm từ 14 ngày trở lên không phải đóng BHXH nhưng vẫn phải đóng BHYT.
+ Trường hợp người lao động nghỉ việc nhưng không thu hồi được thẻ BHYT thì phải truy đóng số tiền BHYT tương ứng với thời hạn sử dụng còn lại ghi trên thẻ (trừ trường hợp chết).
+ Trường hợp truy thu để cộng nối thời gian tham gia BHXH đối với người lao động thì đơn vị phải nộp đầy đủ bản gốc và bản sao các QĐ, HĐLĐ, bảng thanh toán tiền lương, tiền công và các giấy tờ có liên quan đến thời gian người lao động làm việc, hưởng lương nhưng chưa đóng BHXH để cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu và lưu hồ sơ thu BHXH.
+ Từ ngày 01/01/2008 thực hiện đóng BHXH, BHYT theo mức tiền lương tối thiểu chung và tiền lương tối thiểu vùng theo qui định; các trường hợp chưa đóng, chậm đóng đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do nhà n¬ớc qui định thì tiền lương đóng BHXH, BHYT được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do nhà nước qui định tại thời điểm đóng.
4. Danh sách đề nghị điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 03b-TBH):
a. Mục đích : Các đơn vị đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc có điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT và gia hạn thẻ BHYT đối với người lao động.
b. Trách nhiệm lập : Đơn vị sử dụng lao động.
c. Thời gian lập : Khi người lao động có thay đổi hồ sơ tham gia BHXH, BHYT như: thay đổi nhân thân, thân nhân; sổ BHXH; thẻ BHYT hoặc gia hạn thẻ BHYT…
d. Căn cứ lập : Hồ sơ tư pháp, giấy khai sinh, các giấy tờ hợp pháp khác có liên quan và công văn đề nghị điều chỉnh của đơn vị.
e. Phương pháp lập:
- Cột 1: Ghi số thứ tự (theo số nguyên) từ nhỏ đến lớn.
- Cột 2: Ghi họ và tên của người lao động.
- Cột 3: Số sổ BHXH của người lao động.
- Cột 4: Ghi số thẻ BHYT của người lao động.
- Cột 5: Ghi nội dung cần thay đổi, điều chỉnh.
Ví dụ : Điều chỉnh tên đệm, điều chỉnh năm sinh, điều chỉnh nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu...
- Cột 6: Ghi nội dung cũ của hồ sơ đã đăng ký.
- Cột 7: Ghi nội dung mới cần điều chỉnh hồ sơ.
- Cột 8: Ghi rõ lý do cần điều chỉnh.
* Phần đề nghị gia hạn thẻ BHYT: Đơn vị ghi số lượng thẻ BHYT gia hạn trong kỳ; Trong đó ghi cụ thể số lượng thẻ BHYT chuyển tỉnh (nếu có) và ghi rõ thời hạn từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng năm có giá trị của thẻ BHYT đề nghị gia hạn.

(Theo bhxhbinhduong)




Share:

12 thg 6, 2008

Hồ sơ hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

1- Hồ sơ hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau ốm đau gồm:

a- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau ốm đau (mẫu số C68a-HD).


b- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau ốm đau do tổ chức Bảo hiểm xã hội duyệt (mẫu số C68b-HD).

2- Hồ sơ hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau thai sản gồm:

a- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau thai sản (mẫu số C69a-HD).

b- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau thai sản do tổ chức Bảo hiểm xã hội duyệt (mẫu số C69b-HD).

3. Hồ sơ hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm:

a- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (mẫu số C70a-HD).

b- Bản sao biên bản giám định y khoa hoặc bản sao quyết định hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do tổ chức Bảo hiểm xã hội duyệt (mẫu số C70b-HD).


Share:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1- Lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu; người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai thì hồ sơ hưởng chế độ là giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) hoặc giấy ra viện của cơ sở y tế;





2- Lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, hồ sơ gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con. Trường hợp sau khi sinh con, con chết hoặc mẹ chết thì có thêm giấy chứng tử của con hoặc của mẹ.

Ngoài ra, nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì hồ sơ có thêm:

- Người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ ba ca, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì có thêm giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động;

- Người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là thương binh, hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm bản sao giấy chứng nhận thương tật hoặc biên bản của Hội đồng Giám định y khoa.

3- Người lao động đang đóng bảo hiểm xã nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, hồ sơ gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động nhận con nuôi thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con;

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

c. Bản sao hồ sơ nhận con nuôi theo quy định của pháp luật;

d. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để nuôi con nuôi.

4- Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 4 tháng tuổi:

a. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về người cha nghỉ việc để nuôi con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của mẹ.

b. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của mẹ;

- Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng nuôi con (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú).

c- Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước nghỉ việc để nuôi con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về người cha nghỉ việc để nuôi con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của mẹ.

5- Người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi, hồ sơ gồm:

a- Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ hoặc của người nhận con nuôi, thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

b- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

c- Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú).

Đối với người lao động nhận con nuôi thì có thêm bản sao hồ sơ nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

Ngoài các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 nêu trên đối với từng loại đối tượng, hồ sơ hưởng chế độ thai sản còn kèm theo:

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập hàng quý hoặc tháng (mẫu số C67a-HD).

- Danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản do tổ chức Bảo hiểm xã hội duyệt (mẫu số C67b-HD).
Share:

Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng

1- Đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

a- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng nghỉ việc;


b- Quyết định nghỉ việc của người sử dụng lao động hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn;

c- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (đối với người nghỉ việc hưởng lương hưu quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội);

d- Người bị nhiễm HIV thuộc đối tượng quy định tại Điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí thì hồ sơ có thêm giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

đ- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04C-HSB);

e- Bản điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06-HSB);

g- Quyết định hưởng chế độ hưu trí của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.

2- Người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

a- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng nghỉ việc;

b- Đơn đề nghị của người lao động có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (mẫu số 12-HSB);

c- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (nếu có);

d- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04C-HSB).

đ- Bản điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06-HSB);

Ngoài hồ sơ hưởng lương hưu nêu trên, nếu là người lao động thuộc quy định tại khoản 6 Mục D Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì có bản sao quyết định xếp hạng doanh nghiệp trước khi doanh nghiệp chuyển sang công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước 1 thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước 2 thành viên trở lên.

e- Quyết định hưởng chế độ hưu trí của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (mẫu số 07A-HSB).
Share:

Hồ sơ hưởng T/c bệnh nghề nghiệp của NLĐ suy giảm khả năng lao động

Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động, gồm:


1- Hồ sơ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp lần đầu và hồ sơ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp lần sau.

2- Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

3- Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.


Share:

Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

1- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định đóng bảo hiểm xã hội đến trước khi điều trị bệnh nghề nghiệp;

2- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (mẫu số 05-HSB);

3- Biên bản xác định môi trường có yếu tố độc hại do cơ quan có thẩm quyền lập. Trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản;

Kết quả xác định môi trường lao động có giá trị trong 24 tháng kể từ ngày biên bản được ký (Thông tư số 12/2006/TT-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ Y tế).

4- Giấy ra viện sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định. Trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc phiếu hội chẩn;

Giấy ra viện hoặc giấy khám bệnh phải thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

5- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

6- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04A -HSB hoặc mẫu số 04B-HSB);

7- Quyết định hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc trợ cấp 1 lần của Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.
Share:

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

1- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định đóng bảo hiểm xã hội đến tháng trước khi bị tai nạn lao động;


2- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05-HSB);

3- Biên bản điều tra tai nạn lao động;

Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm bản sao biên bản tai nạn giao thông. Ngoài ra nếu bị tai nạn giao thông trên tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại có thêm bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.

4- Giấy ra viện sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định;

5- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

6- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04A -HSB hoặc mẫu số 04B-HSB);

7- Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng hoặc trợ cấp 1 lần của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.


Share:

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

1- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất hàng tháng:

a- Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:


- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng trước khi chết hoặc tháng nghỉ việc;

- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố là đã chết;

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết (mẫu số 09-HSB);

- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04E-HSB).

Trường hợp thân nhân không phải là con, vợ (hoặc chồng), bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (hoặc bố mẹ chồng) mà người chết khi còn sống phải chịu trách nhiệm nuôi dưỡng thì có thêm giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi người nuôi dưỡng cư trú;

- Quyết định hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.

Ngoài hồ sơ nêu trên, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì hồ sơ có thêm:

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động, bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp nếu chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (kể cả chết trong thời gian điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu).

+ Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học.

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa nếu con đủ 15 tuổi trở lên, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng hoặc người khác mà người chết khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Trường hợp biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động với giấy giới thiệu của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ngoài thời hạn 2 tháng kể từ ngày người lao động chết thì không là căn cứ để giải quyết chế độ tử tuất hàng tháng.

b- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng gồm:

- Hồ sơ hưu trí hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết (mẫu số 09-HSB);

Trường hợp thân nhân người chết thuộc diện suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc người khác mà người lao động khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc con đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì hồ sơ thực hiện như thân nhân người đang làm việc chết nêu tại điểm a khoản 1 Điều này.

- Quyết định hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (mẫu số 08A2-HSB).

2- Hồ sơ hưởng chế độ tuất 1 lần gồm:

a- Hồ sơ đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên (bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội thực hiện theo mẫu số 04G-HSB) và bản điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06 -HSB), quyết định hưởng trợ cấp tử tuất 1 lần của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố;

b- Hồ sơ hưởng trợ cấp tử tuất một lần đối với thân nhân người hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng gồm:

- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố đã chết.

- Hồ sơ hưu trí hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết (mẫu số 09-HSB);

- Quyết định hưởng trợ cấp tử tuất 1 lần của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (mẫu số 08B2-HSB).
Share:

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1- Người đang đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

a- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng nghỉ việc;


b- Quyết định nghỉ việc của người sử dụng lao động hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn hoặc quyết định phục viên;

c- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (nếu thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội);

d- Bản sao giấy được định cư ở nước ngoài (nếu thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội);

đ- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội (mẫu số 04D-HSB);

e- Bản điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 06-HSB);

g- Quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ;

2- Người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì ngoài hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này có thêm đơn của người lao động có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (mẫu số 14-HSB).
Share:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động theo khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội gồm:



- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp (mẫu số C65-HD).

Ngoài hồ sơ nêu trên, nếu người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì có thêm giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động.

2. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần điều trị dài ngày gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

3. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động chăm sóc con ốm đau gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy ra viện hoặc bản sao sổ y bạ của con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

4. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ để chăm sóc con ốm đau sau khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội:

a) Trường hợp cha và mẹ ở cùng đơn vị sử dụng lao động, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao giấy ra viện hoặc bản sao sổ y bạ của con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, trong đó nêu rõ người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.

b) Trường hợp cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao giấy ra viện hoặc bản sao sổ y bạ của con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.

Ngoài các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 nêu trên đối với từng loại đối tượng, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau còn kèm theo:

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập hàng quý hoặc hàng tháng (mẫu số C66a-HD);

- Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau do tổ chức Bảo hiểm xã hội duyệt (mẫu số C66b-HD).
Share: